Kinh doanh1: 0946185592 (Mrs.Châm)
Kinh doanh2: 0971672165 (Mrs.Trang)
Kỹ thuật1: 0969198892
Kỹ thuật2: 0853467558

So sánh bề mặt gỗ công nghiệp veneer, melamine và laminate

14/06/2021

So sánh bề mặt gỗ công nghiệp veneer, melamine và laminate

Để gỗ công nghiệp có được vẻ đẹp và độ bền, người ta dán lên cốt gỗ một loại bề mặt gỗ công nghiệp phù hợp hoặc một lớp sơn. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bề mặt gỗ công nghiệp được đưa vào sử dụng. Nhưng nổi bật hơn cả là 3 loại bề mặt gỗ công nghiệp veneer, melamine, laminate. Vậy những bề mặt này thế nào, có ưu nhược điểm gì? Chắc hẳn không phải ai cũng biết, để có thể hiểu rõ hơn, các bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé!

1.Bề mặt Veneer:

Veneer là bề mặt gỗ gồm 2 lớp chính. Lớp bên ngoài cùng là lớp gỗ được xẻ (nhiều nơi dùng thuật ngữ: lạng) rất mỏng có độ dày từ 0.3mm đến 0.6mm (chưa đến 1mm nữa), độ rộng mặt thì tuỳ theo đường kính cây gỗ được xẻ. Trung bình có mặt rộng từ 200 – 500mm.

Sau khi được xẻ mỏng như tờ giấy, miếng gỗ này tạm gọi là Veneer được dán vào các mặt ván gỗ công nghiệp như dán lên ván MDF, dán lên ván MFC, dán lên ván gỗ ghép cao su, ghỗ ghép tạp, gỗ dăm… Cấu tạo của gỗ Veneer gồm 2 phần:

– Phần cốt gỗ công nghiệp: Là các loại cốt gỗ cao cấp như finger, MFC, MDF… đã qua quá trình xử lý, tẩm sấy đúng quy cách đảm bảo độ bền cho sản phẩm.

– Bề mặt Veneer là một loại gỗ tự nhiên, được lạng mỏng từ cây gỗ tự nhiên. Gỗ Veneer chỉ dày từ 1 Rem cho đến 2 mm là nhiều nên từ một cây gỗ bạn làm ra được rất nhiều gỗ Veneer.

Các loại bề mặt gỗ công nghiệp thông dụng

Ưu điểm:

+ Dễ thi công

+ Chi phí thấp so với gỗ tự nhiên

+ Có thể tạo những đường cong theo như ý của nhà sản xuất

Nhược điểm:

+ Với đặc điểm gỗ Veneer là những lát gỗ được lạng từ gỗ tự nhiên có độ dày giới hạn nên cốt gỗ của sản phẩm nội thất là gỗ công nghiệp sẽ chịu nước kém, dễ bị sứt mẻ. Khi đã thành sản phẩm mà di chuyển nhiều thì dễ bị hư hỏng, rạn nứt.

+ Gỗ Veneer không có khả năng chịu nóng cùng lực tác động mạnh như với gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp bề mặt Laminate, sau một thời gian sử dụng Venner có thể bị mối mọt, hoặc cong vênh tùy thuộc vào điều kiện môi trường sử dụng.

Ứng dụng:

Gỗ Veneer được sử dụng chủ yếu để đóng các sản phẩm nội thất gỗ ở những nơi ít tiếp xúc với nước như cửa, tủ bếp trên, tủ quần áo, tủ âm tường, vách trang trí…

2. Bề mặt Melamine:

Là bề mặt rất mỏng được phủ lên cốt gỗ, thông thường là cốt ván dăm (Okal) và ván MDF. Các tấm gỗ Melamine thường có độ dày khoảng 18 mm và 25 mm. Kích thước của các tấm gỗ Melamine thường là 1220 x 2440 mm và 1830 x 2440 mm.

Cấu tạo gỗ Melamine gồm 2 phần được ép liên kết với nhau:

+ Phần 1 (lớp ngoài) là giấy có định lượng cao hay còn gọi giấy cao cấp.

+ Phần 2 (bên trong) là MDF hoặc gỗ ván dăm.

Bề mặt Melamine có độ bền màu rất cao và có giá thành tốt hơn Acrylic và laminate.

Các loại bề mặt phủ lên cốt gỗ, trong sản xuất công nghiệp

Ưu điểm:

+ Gỗ Melamine có màu sắc phong phú, đồng đều, bề mặt đa dạng.

+ Không bị phai màu, biến màu, nứt hay thấm nước.

+ Giá thành gỗ Melamine thường rẻ hơn Acrylic và Laminate.

Nhược điểm:

+ Hạn chế về tạo dáng như các bề mặt cong, lượn.

+ Tính năng chịu xước, chịu mài mòn kém hơn Laminate.

+ Phải ép dán trực tiếp lên cốt gỗ thì mới dùng được (cốt là MDF hoặc ván dăm).

Ứng dụng:

Melamine rất phù hợp giá tiền nên được áp dụng làm cho các văn phòng, công sở như bàn, tủ, hộc văn phòng làm việc, các hệ tủ áo, giường…

3. Bề mặt Laminate:

Là bề mặt nhựa tổng hợp tương tự như Melamine, nhưng dày hơn Melamine nhiều. Mỗi tấm bề mặt Laminate gồm nhiều lớp giấy ghép lại với nhau. Độ dày của laminate là 0.5-1mm tùy từng loại ( có thể phần biệt laminate và Melamine qua độ dày), tuy nhiên laminate thông thường vẫn sử dụng có độ dày là 0.7 hoặc 0.8mm. Cũng như MFC, Laminate chủ yếu được phủ lên các cốt gỗ Ván dán (Okal), Ván mịn (MDF).

Gỗ Laminate đượcchế tạo theo công nghệ HPL, cơ bản gồm 3 lớp: Overlay (lớp màng phủ bên ngoài), Decorative Paper(lớp phim tạo màu mỹ thuật) và Kraft Paper (lớp giấy nền) liên kết chặt chẽ với nhau bằng keo melamine (melamine resin) trong quá trình ép ở nhiệt độ và áp suất cao giúp cho Laminate có tính năng chịu xước, chịu mài mòn.

Ván MFC Tản Viên

Ưu điểm:

+ Gỗ Laminate có màu sắc phong phú, đồng đều, bề mặt đa dạng

+ Có thể uốn cong theo yêu cầu tạo dáng của nội thất, tủ bếp

+ Chịu lực cao, chịu chày xước, chịu lửa, chịu nước, chống mối mọt và hóa chất.

Nhược điểm:

+ Giá thành gỗ Laminate khá cao so sánh cùng các loại gỗ công nghiệp khác.

+ Để sử dụng được thì gỗ công nghiệp laminate phải được dán trên các loại gỗ khác như gỗ MDF hay gỗ Ván dăm. Vì vậy chất liệu các sản phẩm gỗ này phụ thuộc rất nhiều vào kỹ thuật dán và chất liệu keo dán. Những mặt hàng phải tiếp xúc nhiều với nước tốt nhất là dùng loại cốt MDF xanh chống ẩm và viền được dán kín bằng các loại nẹp bo không thấm nước.

Ứng dụng:

Với nhiều tính năng ưu việt nên được sử dụng để trang trí bề mặt thay thế gỗ tự nhiên trong lĩnh vực nội thất, đồ gỗ gia dụng như bàn ghế, vách ngăn, sàn gỗ, kệ trang trí…